BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN ĐIỆN TỬ

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

6.jpg 4.jpg 2.jpg 1.jpg Z7338364893022_155be2e1d36549c66a49e27f8dc27f11.jpg Z7338364905602_d1dba06994d071547b6c4fc7ea3a7407.jpg Z7338364910799_4d7ee3dd07eb780c40173ea43c473fec.jpg Z7338364924567_3e39ec0671464444b70681f1caaf60d6.jpg Z7338364933868_6dd1ebc94f763f7a30c004f2f18f1004.jpg Z7338364893022_155be2e1d36549c66a49e27f8dc27f11.jpg Z7338364905602_d1dba06994d071547b6c4fc7ea3a7407.jpg Z7338364910799_4d7ee3dd07eb780c40173ea43c473fec.jpg Z7338364924567_3e39ec0671464444b70681f1caaf60d6.jpg Z7338364933868_6dd1ebc94f763f7a30c004f2f18f1004.jpg 111.jpg 11.jpg 1.jpg Anh.jpg Anh_hs.jpg

GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CHUYÊN ĐỀ CẤP HUYỆN

    Toán 6: Giáo án dạy thêm Toán 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Hằng
    Ngày gửi: 16h:17' 28-02-2024
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 272
    Số lượt thích: 0 người
    SH6. CHUYÊN ĐỀ 1 – TẬP HỢP
    PHẦN I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
    1. Tập hợp là khái niệm cơ bản thường dùng trong toán học và cuộc sống. Ví dụ: Tập hợp các học
    sinh trong một phòng học; tập hợp các thành viên trong một gia đình,….
    2. Tên tập hợp thường được ký hiệu bằng chữ cái in hoa:

    Mỗi đối tượng trong tập hợp

    là một phân tử của tập hợp đó.
    Kí hiệu:
    nghĩa là

    thuộc

    hoặc

    nghĩa là

    không thuộc

    là phần tử của tập hợp
    hoặc

    .

    không phải là phần tử của tập hợp

    .

    3. Để biểu diễn một tập hợp, ta thường có hai cách sau:
    Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp.
    Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
    4. Tập hợp có thể được minh họa bởi một vòng kín, trong đó mỗi phần tử của tập hợp được biểu diễn
    bởi một dấu chấm bên trong vòng kín đó. Hình minh họa tập hợp như vậy được gọi là biểu đồ Ven.
    5. Tập hợp số tự nhiên
    + Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là
    + Tập hợp các số tự nhiên khác

    ,

    được kí hiệu là

    ,

    6. Số phần tử của một tập hợp
    + Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử cũng có thể không có phần tử
    nào.
    + Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng. Kí hiệu:
    7. Tập hợp con
    + Nếu mọi phần tử của tập hợp
    hợp

    đều thuộc tập hợp

    thì tập hợp

    được gọi là tập hợp con của tập

    Kí hiệu :

    + Nếu



    thì hai tập hợp



    bằng nhau. Kí hiệu

    PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI
    Dạng 1. Biểu diễn một tập hợp cho trước
    I. Phương pháp giải
    * Để biểu diễn một tập hợp cho trước, ta thường có hai cách sau:
    + Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp.
    + Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
    * Lưu ý:
    + Tên tập hợp viết bằng chữ cái in hoa và các phần tử được viết bên trong hai dấu ngoặc nhọn
    + Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
    1

    .

    + Các phần tử trong một tập hợp được viết cách nhau bởi dấu
    phần tử của tập hợp là số, ta dùng dấu

    hoặc dấu

    Trong trường hợp có

    nhằm tránh nhầm lẫn giữa số tự nhiên và số thập phân.

    II. Bài toán
    Bài 1. Cho các cách viết sau:

    ;

    ;

    Có bao nhiêu tập hợp được

    viết đúng?
    A.

    B.

    C.

    D.

    C.

    D.

    C.

    D.

    Bài 2. Cách viết tập hợp nào sau đây là đúng ?
    A.

    B.

    Bài 3. Cho

    . Khẳng định sai là

    A.

    B.

    Bài 4. Viết tập hợp

    các số tự nhiên lớn hơn

    A.

    và nhỏ hơn

    B.

    C.

    Bài 5. Cho tập hợp

    Viết tập hợp

    D.

    bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần

    tử của nó. Chọn câu đúng
    A.

    B.

    C.

    D.

    Bài 6. Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:
    A.

    B.

    C.

    D.

    Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu hỏi 7, 8, 9.Cho tập hợp
    Bài 7. Các phần tử vừa thuộc tập
    A.

    vừa thuộc tập



    B.

    C.

    Bài 8. Các phần tử chỉ thuộc tập
    A.

    D.

    mà không thuộc tập

    B.


    C.

    Bài 9. Các phần tử chỉ thuộc tập
    A.



    mà không thuộc tập

    B.

    D.


    C.

    D.

    Bài 10. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau
    A.

    không thuộc

    C. Tồn tại số
    Bài

    B. Tồn tại số

    thuộc
    1

    thuộc

    nhưng không thuộc
    2

    3

    nhưng không thuộc
    D.

    4

    5
    2

    6

    7

    8

    9

    10

    Đáp án

    C

    Bài 11. Viết tập hợp

    D

    D

    A

    A

    A

    B

    C

    các chữ cái trong từ “GIÁO VIÊN”.

    Lời giải
    Tập hợp các chữ cái trong từ “GIÁO VIÊN” là:
    Bài 12. Viết tập hợp

    các chữ cái trong từ “HỌC SINH”.

    Lời giải
    Tập hợp các chữ cái trong từ “HỌC SINH” là:
    Bài 13. Viết tập hợp

    các chữ cái trong từ “HÌNH HỌC”.

    Lời giải
    Tập hợp các chữ cái trong từ “HÌNH HỌC” là:
    Bài 14. Viết tập hợp các chữ cái trong từ “VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TÔI”.
    Lời giải
    Tập hợp các chữ cái trong từ “VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TÔI” là:

    Bài 15. Một năm có bốn quý. Viết tập hợp

    các tháng của quý ba trong năm.

    Lời giải
    Tập hợp

    các tháng của quý ba trong năm là:

    .

    Bài 16. Viết tập hợp các tháng (dương lịch) có 30 ngày trong một năm.
    Lời giải
    Tập hợp các tháng (dương lịch) có 30 ngày trong một năm là
    Bài 17. Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử
    a)

    b)

    c)

    d)
    f)

    e)
    Lời giải
    a)

    b)

    c)

    d)

    e)

    f)

    Bài 18. Viết tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng
    3

    .

    A

    C

    a)

    b)
    d)

    c)
    Lời giải
    a)

    là tập hợp các số chẵn khác

    và nhỏ hơn

    (hoặc

    là tập hợp các số chẵn khác

    chữ số).
    b)

    là tập hợp các số lẻ không lớn hơn

    c)

    là tập hợp các số chia hết cho

    d)

    và không vượt quá

    là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn

    Bài 19. Viết tập hợp

    và chia cho



    các số tự nhiên có một chữ số bằng hai cách.

    Lời giải
    Cách 1:
    Cách 2:
    Bài 20. Viết tập hợp

    .
    .
    các số tự nhiên lớn hơn

    và nhỏ hơn

    bằng hai cách.

    Lời giải
    Cách 1:

    .

    Cách 2:
    Bài 21. Viết tập hợp

    .
    các số tự nhiên lớn hơn

    và không vượt quá

    bằng hai cách.

    Lời giải
    Cách 1:

    .

    Cách 2:

    hoặc

    Bài 22. Viết tập hợp

    các số tự nhiên khác

    .
    và nhỏ hơn

    bằng hai cách.

    Lời giải
    Cách 1:

    .

    Cách 2:
    Bài 23. Viết tập hợp

    các số tự nhiên khác

    và không vượt quá

    bằng hai cách.

    Lời giải
    Cách 1:

    .

    Cách 2:
    Bài 24. Viết tập hợp các số tự nhiên lẻ lớn hơn

    và nhỏ hơn hoặc bằng

    Lời giải
    4

    bằng hai cách.

    và có một

    Cách 1:

    .

    Cách 2:
    Bài 25. Viết tập hợp các số tự nhiên chẵn lớn hơn

    và nhỏ hơn

    bằng hai cách.

    Lời giải
    Cách 1:

    .

    Cách 2:
    Bài 26. Viết tập hợp các chữ số của các số:
    b)

    a)

    c)

    Lời giải
    a)

    .

    b)

    c)

    Bài 27. Viết tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số mà tổng của các chữ số là 4.
    Lời giải
    Gọi số có hai chữ số là

    . Ta có



    Do đó

    Vậy tập hợp phải tìm là:
    Bài 28. Viết tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số mà tổng cuả các chữ số là
    Lời giải
    Gọi số có hai chữ số là

    . Ta có



    Do đó

    Vậy tập hợp phải tìm là:
    Bài 29. Viết tập hợpcác số tự nhiên có ba chữ số mà tổng của các chữ số là
    Lời giải
    Gọi số có ba chữ số là

    . Ta có



    Do đó

    Vậy tập hợp phải tìm là:
    Bài 30. Viết tập hợpcác số tự nhiên có ba chữ số mà tổng của các chữ số là
    Lời giải
    5

    .

    Gọi số có ba chữ số là

    . Ta có



    Do đó

    Vậy tập hợp phải tìm là:
    Bài 31. Viết tập hợpcác số tự nhiên có bốn chữ số mà tổng của các chữ số là
    Lời giải
    Gọi số có bốn chữ số là

    . Ta có



    Do đó

    Vậy tập hợp phải tìm là:
    Bài 32. Viết tập hợp


    các số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị

    đơn vị.

    Lời giải
    Gọi số có hai chữ số là

    . Ta có



    Do đó

    Vậy tập hợp phải tìm là:
    Bài 33. Viết tập hợp

    các số tự nhiên có hai chữ số và tích hai chữ số ấy bằng

    Lời giải
    Gọi số có hai chữ số là

    . Ta có



    Do đó

    Vậy tập hợp phải tìm là:
    Bài 34. Viết tập hợp

    các số tự nhiên có ba chữ số và tích ba chữ số ấy bằng

    Lời giải
    Gọi số có hai chữ số là

    . Ta có





    6

    . Do đó

    Vậy tập hợp phải tìm là:
    Bài 35. Cho tập hợp



    .

    a) Viết tập hợp gồm hai phần tử trong đó có một phần tử thuộc

    , một phần tử thuộc

    Có bao nhiêu

    tập hợp như vậy?
    b) Viết tập hợp gồm một phần tử thuộc

    và hai phần tử thuộc

    Có bao nhiêu tập hợp như vậy?

    Lời giải
    a) Có 4 tập hợp thỏa mãn yêu cầu là:

    ,

    b) Có 2 tập hợp thỏa mãn yêu cầu là:
    Bài 36. Cho tập hợp

    ,

    ,

    ,



    .

    .

    .

    a) Viết tập hợp

    một phần tử thuộc

    và một phần tử thuộc

    b) Viết tập hợp

    gồm một phần tử thuộc

    Có bao nhiêu tập hợp như vậy?

    và hai phần tử thuộc

    Có bao nhiêu tập hợp như vậy?

    Lời giải
    a) Có

    tập hợp

    thỏa mãn yêu cầu là:

    b) Có

    tập hợp

    thỏa mãn yêu cầu là:

    Bài 37. Cho tập hợp

    ,

    ,
    ,

    ,

    ,

    ,

    .

    .



    tất cả các phần tử vừa thuộc

    ,

    . Viết tập hợp

    gồm

    , vừa thuộc

    Lời giải
    Viết tập hợp

    gồm tất cả các phần tử vừa thuộc

    Bài 38. Cho tập hợp
    a) Vừa thuộc

    , vừa thuộc





    . Viết tập hợp gồm các phần tử:

    vừa thuộc

    b) Thuộc

    nhưng không thuộc

    c) Thuộc

    nhưng không thuộc

    .

    Lời giải
    a)

    b)

    c)

    Bài 39. Cho tập hợp



    .

    a) Viết tập hợp

    các phần tử thuộc

    và không thuộc

    b) Viết tập hợp

    các phần tử thuộc

    và không thuộc

    c) Viết tập hợp

    các phần tử vừa thuộc

    vừa thuộc
    7

    d) Viết tập hợp

    các phần tử hoặc thuộc

    hoặc thuộc

    Lời giải
    Ta có



    a) Tập hợp

    các phần tử thuộc

    và không thuộc

    b) Tập hợp

    các phần tử thuộc

    và không thuộc

    c) Tập hợp

    các phần tử vừa thuộc

    d) Tập hợp

    các phần tử hoặc thuộc

    .
    .

    vừa thuộc

    .

    hoặc thuộc

    .

    Bài 40.
    a) Viết tập hợp

    các số tự nhiên



    b) Viết tập hợp

    các số tự nhiên



    c) Viết tập hợp

    các số tự nhiên



    d) Viết tập hợp

    các số tự nhiên



    Lời giải
    a) Ta có

    Vậy
    b) Tập hợp

    các số tự nhiên





    c) Tập hợp

    các số tự nhiên





    .
    .

    Vì số tự nhiên bất kỳ cộng với

    đều bằng chính nó.

    d) Tập hợp



    các số tự nhiên



    .

    Dạng 2. Quan hệ giữa phần tử và tập hợp, giữa tập hợp và tập hợp
    I. Phương pháp giải
    * Để diễn tả quan hệ giữa phần tử và tập hợp ta dùng kí hiệu
    +

    nếu phần tử

    thuộc tập hợp

    +

    nếu phần tử

    không thuộc tập hợp

    * Để diễn tả quan hệ giữa tập hợp và tập hợp ta dùng kí hiệu
    +

    Nếu mọi phần tử của tập hợp

    của tập hợp
    +

    nếu

    đều thuộc tập hợp

    Kí hiệu :


    II. Bài tập
    8



    .



    .

    thì tập hợp

    được gọi là tập hợp con

    Bài 1. Cho hai tập hợp
    Hãy điền kí hiệu

    ;



    ;

    .

    vào chỗ chấm cho thích hợp.

    Lời giải

    Bài 2. Cho tập hợp

    . Hãy điền kí hiệu thích hợp

    ;

    ;

    ;

    vào chỗ chấm

    Lời giải

    Bài 3. Cho tập hợp

    . Hãy điền kí hiệu

    ;

    ;

    ;

    thích hợp vào ô trống

    Lời giải

    Bài 4. Viết tập hợp

    các số tự nhiên lớn hơn

    và nhỏ hơn

    , sau đó điền ký hiệu

    ;

    thích

    hợp vào chỗ chấm:
    Lời giải

    Bài 5. Viết tập hợp

    các số tự nhiên lớn hơn

    và không vượt quá

    , sau đó điền ký hiệu

    thích hợp vào chỗ chấm:
    Lời giải
    Dạng 3. Minh họa tập hợp cho trước bằng biểu đồ Ven
    I. Phương pháp giải:
    Để minh họa tập hợp cho trước bằng biểu đồ Ven, ta thực hiện theo các bước sau:
    Bước 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp.
    Bước 2: Minh họa tập hợp bằng biểu đồ Ven.
    9

    ;

    II. Bài tập
    Bài 1. Gọi

    là tập hợp các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn

    Hãy minh họa tập hợp

    bằng biểu đồ Ven.

    Lời giải
    là tập hợp các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn

    vậy

    .

    .
    .
    .
    .

    Bài 2. Gọi

    là tập hợp các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 9. Hãy minh họa tập hợp

    bằng biểu đồ Ven.

    Lời giải
    Ta có Q là tập hợp các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn

    Vậy

    Q 1;3;5;7

    .
    .
    .
    .

    Bài 3. Cho hai tập hợp

    Bài 4. Cho tập hợp





    B  a; b

    . Hãy dùng hình vẽ minh họa hai tập hợp

    . Hãy dùng hình vẽ minh họa hai tập hợp

    10





    Bài 5. Nhìn vào hình vẽ sau, hãy viết các tập hợp

    Lời giải
    A  An, Bình, Cuùc

    C 1;2;3; 4;5

    Dạng 4: Xác định số phần tử của một tập hợp.
    I. Phương pháp giải
    * Với các tập hợp ít phần tử thì biểu diễn tập hợp rồi đếm số phần tử.
    - Căn cứ vào các phần tử đã được liệt kê hoặc căn cứ vào tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập
    hợp cho trước, ta có thể tìm được số phần tử của tập hợp đó.
    - Sử dụng các công thức sau:
    Tập hợp các số tự nhiên từ a đến
    Tập hợp các số chẵn từ số chẵn

    có: b  a  1 phần tử (1)
    đến số chẵn

    có:
    11

    phần tử ( 2)

    Tập hợp các số lẻ từ số lẻ

    đến số lẻ

    Tập hợp các số tự nhiên từ

    đến

    có:

    phần tử ( 3)

    , hai số kế tiếp cách nhau

    đơn vị, có:

    phần tử

    (Các công thức (1), (2), (3) là các trường hợp riêng của công thức (4) ) .
    Chú ý: sự khác nhau giữa các tập sau: ∅ , {0}, { ∅ }
    II. Bài tập
    Bài 1: Viết các tập hợp sau rồi tìm số phần tử của mỗi tập hợp đó:
    a. Tập hợp

    các số tự nhiên



    b. Tập hợp

    các số tự nhiên



    c. Tập hợp

    các số tự nhiên



    d. Tập hợp

    các số tự nhiên



    e. Tập hợp

    các số tự nhiên



    các số tự nhiên



    Lời giải

    a. Tập hợp

    b. Tập hợp

    các số tự nhiên



    A ={4}
    Vậy, tập hợp
    c. Tập hợp

    có 1 phần tử.

    các số tự nhiên

    Vậy, tập hợp

    Vậy, tập hợp
    d. Tập hợp



    có 2 phần tử.

    các số tự nhiên

    không có phần tử nào.
    Vậy, tập hợp

    e. Tập hợp



    các số tự nhiên

    Vậy, tập hợp

    không có 1 phần tử.



    có vô số phần tử.

    Bài 2: Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử và cho biết số phần tử của mỗi tập hợp.
    a. Tập hợp

    các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là

    .

    b. Tập hợp

    các số tự nhiên có ba chữ số mà tổng các chữ số bằng
    12

    .

    Lời giải

    a. Tập hợp

    các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là



    . Tập hợp

    b. Tập hợp



    phần tử.

    các số tự nhiên có ba chữ số mà tổng các chữ số bằng
    . Tập hợp





    phần tử

    Bài 3: Hãy tính số phần tử của các tập hợp sau:
    a. Tập hợp
    b. Tập hợp

    các số tự nhiên chẵn có

    c. Tập hợp

    các số tự nhiên lẻ có

    d. Tập hợp

    các số

    e. Tập hợp

    các số

    f. Tập hợp

    các số

    chữ số.
    chữ số.

    Lời giải

    a. Tập hợp



    phần tử.

    b. Tập hợp



    c. Tập hợp



    d. Tập hợp



    phần tử.

    e. Tập hợp



    phần tử.

    f. Tập hợp



    phần tử.

    Bài 4: Gọi

    là tập hợp các số tự nhiên có

    phần tử.
    phần tử.

    chữ số. Hỏi tập hợp

    có bao nhiêu phần tử?

    Lời giải

    Tập hợp
    Bài 5. Gọi



    phần tử.
    là tập hợp các số tự nhiên có 4 chữ số mà tổng các chữ số bằng

    . Hãy viết tập hợp

    bằng cách liệt kê các phần tử và tính số phần tử của tập hợp.
    Lời giải


    nên các số có

    13

    chữ số mà tổng các chữ số bằng

    là:

    Vậy
    Tập hợp



    phần tử.

    Bài 6: Dùng 4 chữ số 1, 2, 3, 4 để viết tập hợp
    Hỏi tập

    gồm tất cả các số tự nhiên có bốn chữ số khác nhau.

    có bao nhiêu phần tử.

    Lời giải

    Các chữ số 1; 2; 3; 4 đều có thể ở vị trí hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị như nhau.
    Một chữ số ở vị trí hàng nghìn và ba chữ số còn lại là các hoán vị của chúng. Các số thỏa mãn đề bài
    là:

    Tập hợp A có

    phần tử.

    Dạng 5: Tập hợp con.
    I. Phương pháp giải
    * Giả sử tập hợp



    phần tử. Ta viết lần lượt các tập hợp con:

    Không có phần tử nào ( ∅ );


    phần tử;



    phần tử;

    ...


    phần tử.

    * Muốn chứng minh tập
    * Để viết tập con của
    phần tử của

    là con của tập
    , ta cần viết tập

    sẽ là tập con của

    , ta cần chỉ ra mỗi phần tử của

    đều thuộc

    dưới dạng liệt kê phần tử. Khi đó mỗi tập

    .

    * Lưu ý:
    - Nếu tập hợp



    phần tử thì số tập hợp con của

    - Số phần tử của tập con của



    .

    không vượt quá số phần tử của

    .

    - Tập rỗng là tập con của mọi tập hợp.
    II. Bài tập
    Bài 1: Cho

    ,

    . Điền các kí hiệu

    Lời giải

    14

    thích hợp vào dấu (….)

    .

    gồm một số

    Bài 2: Cho các tập hợp
    Hãy điền dấu
    ....

    ;

    hay

    ;

    vào các ô dưới đây
    .......

    Lời giải

    ;
    Bài 3: Cho các tập hợp:
    tập hợp con của

    ,

    . Viết các tập hợp vừa là tập hợp con của

    , vừa là

    .

    Lời giải

    Các tập hợp vừa là tập hợp con của

    , vừa là tập hợp con của

    :

    Tập con không có phần tử nào:
    Tập con có một phần tử:

    ,

    Tập con có hai phần tử:
    Bài 4: Cho tập hợp

    . Viết tất cả các tập con của

    . Hỏi tập hợp

    hợp con?
    Lời giải

    - Tập hợp con của

    không có phần từ nào là tập

    - Các tập hợp con của

    có một phần tử là

    - Các tập hợp con của

    có hai phần tử là

    - Tập hợp con của
    Vậy tập hợp

    có 3 phần tử chính là

    có tất cả

    tập hợp con.

    Bài 5. Cho tập hợp
    a) Viết các tập hợp con của

    có một phần tử.

    b) Viết các tập hợp con của

    có hai phần tử.

    c) Có bao nhiêu tập hợp con của
    d) Tập hợp

    có ba phần tử? có bốn phần tử?

    có bao nhiêu tập hợp con?

    Lời giải

    a) Các tập hợp con của

    có một phần tử:

    b) Các tập hợp con của A có hai phần tử.
    c) Có ba phần tử:
    15

    có tất cả bao nhiêu tập

    Có bốn phần tử:
    d) Tập hợp



    hợp con.

    Bài 6: Cho tập hợp:
    a. Viết các tập hợp con của

    mà mọi phần tử của nó đều là số chẵn

    b. Viết các tập hợp con của

    .

    Lời giải

    a) Các tập hợp con của

    mà mọi phần tử của nó đều là số chẵn

    b) Các tập hợp con của

    .

    ,

    ,

    Tập con không có phần tử nào:
    Tập con có một phần tử:
    Tập con có hai phần tử:

    ,

    ,
    ,

    Tập con có ba phần tử:

    ,
    ,

    ,

    ,
    ,

    ,

    ,

    ,

    Bài 7: Trong ba tập hợp con sau đây, tập hợp nào là tập hợp con của tập hợp còn lại. Dùng kí hiệu
    để thể hiện quan hệ mỗi tập hợp trên với tập

    .

    là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn
    là tập hợp các số lẻ
    là tập hợp các số tự nhiên khác

    .

    Lời giải

    là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn
    là tập hợp các số lẻ

    ,

    ,

    Bài 8: Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập con của tập còn lại?
    a)
    b)


    là tập hợp các số tự nhiên có ba chữ số giống nhau và

    3.
    c)



    Lời giải

    a)
    b)
    16

    là tập hợp các số tự nhiên chia hết cho

    c)

    ,

    ,

    Bài 9: Cho tập
    a) Tập

    có tất cả bao nhiêu tập con.

    b) Viết tập hợp

    gồm các phần tử là các tập con của

    c) Khẳng định tập

    là tập con của

    đúng không?

    Lời giải

    a) Tập



    tập con

    b) Tập hợp

    gồm các phần tử là các tập con của



    c)
    Bài 10: Viết tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số sao cho:
    a. Có ít nhất

    chữ số

    b. Có chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị một đơn vị.
    c. Chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị hai đơn vị.
    Lời giải

    a. Có ít nhất

    chữ số



    b. Có chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị một đơn vị là
    c. Chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị hai đơn vị là
    Bài 11. Xét xem tập hợp
    a.

    ,

    b.

    ,

    c.

    có là tập hợp con của tập hợp

    là tập hợp các số tự nhiên có tận cùng bằng

    không trong các trường hợp sau.

    ,

    là tập hợp các số tự nhiên chẵn.

    ,

    là tập hợp các số tự nhiên chẵn thì

    Lời giải

    a. Với

    ,

    thì

    b. Với

    ,

    thì

    c.

    là tập hợp các số tự nhiên có tận cùng bằng

    Bài 12. Cho

    . Hãy xác định tập hợp

    Lời giải

    hay
    Bài 13: Cho hai tập hợp:



    a) Mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử?
    17

    .

    b) Dùng kí hiệu

    để thực hiên mối quan hệ giữa





    .

    Lời giải

    a) Tập hợp
    Tập

    có:

    phần tử

    có:

    phần tử

    b)
    Bài 14. Cho hai tập hợp:

    ;

    a) Viết các tập hợp trên bằng cách liệt kê các phần tử
    b) Mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử;
    c) Dùng kí hiệu



    để thực hiên mối quan hệ giữa hai tập hợp đó.

    Lời giải

    a) Các tập hợp trên bằng cách liệt kê các phần tử
    Tập hợp



    phần tử.

    Tập hợp



    phần tử.

    ;

    c) Mối quan hệ giữa hai tập hợp là
    Bài 15: Cho các tập hợp



    a. Viết tập hợp

    các phần tử thuộc

    và không thuộc

    .

    b. Viết tập hợp

    các phần tử thuộc

    và không thuộc

    .

    c. Viết tập hợp E các phần tử vừa thuộc
    d. Viết tập hợp

    vừa thuộc

    các phần tử hoặc thuộc

    .

    hoặc thuộc

    .

    Lời giải

    a. Tập hợp

    các phần tử thuộc

    và không thuộc



    b. Tập hợp

    các phần tử thuộc

    và không thuộc



    c. Tập hợp E các phần tử vừa thuộc
    d. Tập hợp

    vừa thuộc

    các phần tử hoặc thuộc



    hoặc thuộc



    Bài 16: Cho tập hợp
    a. Hãy chỉ rõ các tập hợp con của



    b. Hãy chỉ rõ các tập hợp con của



    c. Tập hợp

    phần tử.
    phần tử.

    có phải là tập hợp con của

    không?

    Lời giải

    a. Các tập hợp con của



    phần tử là
    18

    b)

    b. Các tập hợp con của



    phần tử là

    ,

    ,

    ,

    ,

    c.
    Bài 17. Tính số điểm về môn toán lớp 6A trong học kì I. Lớp 6A có
    ; có

    học sinh đạt ít nhất hai điểm

    ít nhất bốn điểm

    ; có

    học sinh đạt ít nhất ba điểm

    và không có học sinh nào đạt được năm điểm

    mối quan hệ giữa các tập hợp học sinh đạt số các điểm
    Lời giải

    là số học sinh đạt ít nhất

    điểm

    Gọi

    là số học sinh đạt ít nhất

    điểm

    Gọi

    là số học sinh đạt ít nhất

    điểm

    Gọi

    là số học sinh đạt ít nhất

    điểm

    Vì học sinh đạt

    điểm

    thì sẽ đạt

    điểm 10 nên

    Vì học sinh đạt

    điểm

    thì sẽ đạt

    điểm 10 nên

    Vì học sinh đạt

    điểm

    thì sẽ đạt

    điểm 10 nên

    * Số học sinh đạt đúng

    điểm 10 là

    Số điểm

    Vậy


    Số học sinh đạt đúng

    điểm 10 là

    Số điểm



    Số học sinh đạt đúng

    điểm 10 là

    Số điểm



    Số học sinh đạt đúng

    điểm 10 là

    Vậy tổng số điểm

    Số điểm

    của lớp 6A là
    …………….

    19

    ; có

    . Dùng kí hiệu

    học sinh đạt


    để thực hiện

    của lớp 6A, rồi tính tổng số điểm

    lớp đó.
    Gọi

    học sinh đạt ít nhất một điểm



    của
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách cho tâm trí cũng cần như thể dục cho cơ thể

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THANH XUÂN - HÀ NAM - TP. HẢI PHÒNG !